Sử dụng tài khoản đã tạo trong Supabase Authentication.
Bản thử nghiệm dữ liệu dùng chung. Sau khi đăng nhập, dữ liệu nghiệp vụ được tải/lưu qua Supabase; hãy sao lưu dữ liệu trước khi dùng chính thức.
Đang đăng nhập: · Vai trò:
☁ Đang kết nối dữ liệu dùng chung…
COD RECONCILIATION WORKSPACE
Quản lý hệ thống JFS - Trọng Quí Logistics
Một trang quản lý cả hai công ty. J&T Cargo tính COD từ file Excel/CSV; Best Cargo nhập tổng COD có sẵn từ hệ thống. Nhập tiền mặt, chuyển khoản và dư nợ theo từng công ty, từng shipper, từng ngày rồi xuất một báo cáo chung.
● Chạy trên máy tính · Không cần backend
01Ngày báo cáo & lưu dữ liệu
Lưu tự động trên trình duyệt
Dữ liệu đối soát được lưu trong trình duyệt trên máy này theo ngày. Khi bạn khóa shipper, số “Còn phải nộp” đã chốt sẽ tự động chuyển vào cột “Dư nợ ngày trước” của ngày liền sau khi mở ngày đó trên cùng trình duyệt/máy. Không xóa dữ liệu trình duyệt nếu chưa xuất file sao lưu; để dùng trên máy khác, hãy xuất báo cáo và chuyển file sao lưu.
02ABáo cáo COD J&T Cargo
Chưa nhập file J&T Cargo
Tỷ lệ ký QR theo shipper
COD支付状态 = Trực tuyến
Tự động dùng chung ngày ký nhận đã chọn ở mục Đối soát COD.
Shipper
Tổng đơn COD hợp lệ
Đơn ký QR
Tỷ lệ ký QR
Chưa có dữ liệu.
Tổng đơn COD hợp lệ chỉ gồm vận đơn có “Ký hiệu ký nhận” = “Ký nhận bình thường” và “COD支付状态” để trống, “Trực tiếp” hoặc “Trực tuyến”. Tính theo mã vận đơn duy nhất; không thay đổi công thức đối soát COD bên dưới.
Đối soát COD chính: trạng thái COD trống hoặc “Trực tiếp”; ký nhận bình thường; bao gồm cả đơn COD lớn hơn 0 và đơn COD = 0 để shipper vẫn xuất hiện trong báo cáo; bỏ dòng chưa có giá trị COD; vận đơn trùng giữ bản ghi có thời gian ký nhận mới nhất.
02BBáo cáo COD Best Cargo
Nhập COD, tiền mặt và chuyển khoản theo từng shipper. Không cần nhập số đơn.
Nhập thủ công
Tự dò dòng tiêu đề và ghép đúng cột Courier/Tên shipper với Total of COD Extrapolation/Tổng COD; không lấy theo vị trí cột cố định.
Shipper Best
COD phải thu
Tiền mặt (₫)
Chuyển khoản (₫)
Dư nợ ngày trước
Tổng đã nộp
Còn phải nộp
Nhập file Best Cargo để tạo danh sách shipper.
Sau khi nhập file Best Cargo, nhập tiền mặt, chuyển khoản và dư nợ ngày trước cho từng shipper. Còn phải nộp = COD + dư nợ ngày trước − tiền mặt − chuyển khoản. Với chuyển khoản, có thể dán bill bằng Ctrl + V; số tiền nhận dạng được sẽ cộng dồn.
03Báo cáo COD J&T Cargo
Bảng chi tiết bên dưới chỉ hiển thị shipper J&T Cargo. Báo cáo Best Cargo nằm riêng ở mục 02B.
Tổng COD phải thu
0 ₫
Tổng hợp cả hai công ty
Tổng đã nộp
0 ₫
Tiền mặt + chuyển khoản
Tổng còn phải nộp
0 ₫
Đã tính dư nợ ngày trước
Số shipper
0
Tổng số shipper của hai công ty
#
Công ty
Shipper
Số đơn
COD phải thu
Tiền mặt
Chuyển khoản
Tổng đã nộp
Dư nợ ngày trước
Còn phải nộp
Số chênh lệch sau khóa
Trạng thái
Khóa
Nhập dữ liệu J&T hoặc Best Cargo để bắt đầu.
⚠ Phát sinh COD sau khi khóa
Công thức: Còn phải nộp = COD phải thu + dư nợ ngày trước − tiền mặt − chuyển khoản. Nhân viên cùng tên ở hai công ty vẫn được tính thành hai dòng riêng.
04Tổng hợp theo công ty
Công ty
Số shipper
Số đơn
COD phải thu
Tiền mặt
Chuyển khoản
Tổng đã thu
Còn phải nộp
Điều phối tiền từ nguồn thu COD hai bưu cục
Nguồn tiền khả dụng = tiền mặt + chuyển khoản đã thu của J&T Cargo và Best Cargo − các khoản chi đã ghi nhận trong ngày.
Nội dung chi
Số tiền
01Đồng bộ dữ liệu JFS
Tải dữ liệu về trước; sau đó vào từng chức năng để chọn ngày báo cáo độc lập.
Nguồn dữ liệu
Đồng bộ dữ liệu trực tiếp từ JFS
Tự lấy COD, 2 báo cáo giám sát và in vận đơn. Điều PICK được đồng bộ riêng trong mục ⑥.
Thử nghiệm API
Tự động bật · chờ lượt đầu
Nút này cần JFS Connector được cài và bật quyền “Allow access to file URLs” trong chi tiết Extension. Hãy đăng nhập JFS ở một tab khác, sau đó bấm đồng bộ tại đây. Không nhập mật khẩu, Cookie hoặc token vào phần mềm COD.
Không nhập Cookie, mật khẩu hoặc token vào file. Mỗi nguồn cập nhật độc lập. Nếu nguồn lỗi hoặc trả dữ liệu bất thường, dữ liệu cũ của nguồn đó được giữ lại. Các khoản tiền mặt, chuyển khoản, dư nợ và khóa shipper được giữ nguyên.
06Điều PICK
Đồng bộ danh sách điều phối lấy hàng từ JFS, gán shipper theo địa chỉ và sao chép mã vận đơn theo nhóm.
API JFS · omsOrderDispatch/page
Tự động bật · lượt đầu sau 5 phút
Chọn khoảng ngày bên dưới rồi bấm “Đồng bộ Điều PICK”. Chức năng này chỉ tải dữ liệu Điều PICK, không đồng bộ các nguồn khác. Chỉ dùng địa chỉ lấy hàng để gán shipper; không tự đoán địa chỉ chưa có ánh xạ.
Mã vận đơn
Địa chỉ lấy hàng
Cửa hàng / người gửi
Bưu cục lấy
Thời gian tạo
Trạng thái
Shipper phụ trách
Chưa đồng bộ dữ liệu Điều PICK.
Bảng ánh xạ địa chỉ → shipper
Khớp toàn bộ địa chỉ sau khi chuẩn hóa khoảng trắng và chữ hoa/thường. Dấu tiếng Việt được giữ nguyên.
Địa chỉ đã khai báo
Shipper
Cập nhật
Chưa có ánh xạ. Thêm địa chỉ và shipper ở trên.
Lưu ý: ánh xạ và danh sách Điều PICK được lưu trong trình duyệt hiện tại. Đổi shipper trong bảng ánh xạ sẽ áp dụng ngay cho các đơn đang lưu và những lần đồng bộ sau. Đơn chưa khớp sẽ hiện “Chưa gán shipper”.
07Tạo QR Code số lượng nhiều
Thay thế chức năng Bill hoàn chưa in. Mỗi dòng văn bản tạo thành một QR riêng; dùng được cho mã J&T Cargo, BEST Cargo hoặc bất kỳ văn bản nào.
Tạo QR ngay trên trình duyệt
Ví dụ mã vận đơn: 530654060306 (J&T Cargo), TTVN1110213166 (BEST Cargo). QR sẽ mã hóa nguyên văn nội dung bạn nhập, không tự sửa hay thêm tiền tố.
Dòng trống sẽ tự bỏ qua. Có thể dán hàng chục hoặc hàng trăm mã cùng lúc.
Nhận dạng mã vận đơn từ ảnh
Chụp màn hình hoặc sao chép ảnh rồi nhấn Ctrl+V vào khung bên dưới. Công cụ OCR sẽ đọc mã J&T (dãy số) và BEST (mã bắt đầu bằng TTVN), sau đó cho bạn kiểm tra trước khi thêm vào danh sách QR.
Dán ảnh tại đây (Ctrl+V)Hoặc chọn ảnh từ máy tính / kéo thả ảnh vào vùng này.
Chưa có ảnh.
Số QR đã tạo
0
Số dòng được bỏ qua
0
Nhập hoặc dán văn bản theo từng dòng, sau đó bấm “Tạo QR Code”. Thư viện QR cần kết nối Internet khi mở trang lần đầu.
05Tính tỷ lệ ký nhận POD 2400
Nhập file 002 – Giám sát hàng đến và file 003 – Giao hàng thất bại. Đối chiếu bằng mã vận đơn để không trừ nhầm đơn cũ giao lại.
Chọn ngày trong khoảng đã đồng bộ. Chỉ nhóm đơn hàng đến của ngày được chọn được dùng để tính tỷ lệ POD; danh sách giao thất bại được đối chiếu theo mã vận đơn trong dữ liệu đã đồng bộ.
Tự dò dòng tiêu đề và cột Mã vận đơn / Số kiện.
Chỉ các mã vận đơn cũng có trong file 002 mới được tính là thất bại của lô hàng mới.
Tổng đơn hàng đến mới
—
Đếm mã vận đơn duy nhất trong file 002
Đơn mới giao thất bại
—
Mã vận đơn trùng giữa 002 và 003
Đơn POD thành công ước tính
—
Tổng đơn mới − đơn mới giao thất bại
Tỷ lệ POD
—
POD thành công ÷ tổng đơn mới
Tỷ lệ POD2400 theo COT
—
ZXZB trong ngày + ZXJB từ ngày trước
Chọn cả hai file để tính tỷ lệ POD.
Chỉ số đối chiếu
Số lượng
Diễn giải
Chưa có dữ liệu POD.
Lưu ý: công thức hiện coi mọi vận đơn thuộc file 002 nhưng xuất hiện trong file 003 là giao thất bại trong lô mới. Các vận đơn ở file 003 không xuất hiện trong file 002 được xem là đơn cũ giao lại và không bị trừ. Nếu file 002 có nhiều dòng cho cùng mã vận đơn, chỉ đếm một vận đơn để tránh đếm trùng.
POD2400 theo COT: mã nhiệm vụ bắt đầu bằng ZXZB được tính vào ngày đến; mã bắt đầu bằng ZXJB được chuyển sang ngày kế tiếp. Để tính ngày đầu tiên của khoảng chính xác, dữ liệu nguồn cần bao gồm cả ngày trước đó.
06Kiểm tra hàng đến đã được quét giao trên app chưa
Đối chiếu mã vận đơn hàng đến với file giám sát giao hàng; xác định cả đơn chưa có dữ liệu giao và đơn đã giao nhưng chưa có thời gian ký nhận.
Tự dò cột Mã vận đơn trong 25 dòng đầu.
Đọc Mã vận đơn, Thời gian giao hàng và Thời gian ký nhận. Cột Thời gian ký nhận có dữ liệu mới được tính là đã ký nhận.
Chọn một ngày hoặc khoảng ngày (ví dụ 7–10). Phần mềm lấy các mã hàng đến trong khoảng đó, đối chiếu với toàn bộ file giao hàng và loại đơn đã có thời gian ký nhận khỏi danh sách cần xử lý.
Hồ sơ hoàn/chuyển tuyến được đồng bộ cùng nút “Đồng bộ tất cả nguồn JFS”. Trạng thái đang duyệt/đã duyệt sẽ được loại trừ; hồ sơ bị từ chối vẫn hiện kèm cảnh báo để báo shipper giao lại.
Tổng mã hàng đến trong ngày
—
Mã vận đơn duy nhất
Có trong file giao hàng
—
Mã có trong file thứ hai
Chưa có dữ liệu giao
—
Không tìm thấy mã trong file giao
Chưa ký nhận
—
Gồm đã quét giao và chưa quét giao; loại trừ kiện vấn đề và đã ký nhận
Kiện vấn đề thiếu quét lại
—
Có ngày bị gián đoạn, kể cả đã quét lại sau đó
Chọn đủ hai file để đối chiếu.
Đơn hoàn chưa ký nhận – API JFS
Lấy mã từ nhóm “Chưa có dữ liệu giao”, đối chiếu yêu cầu hoàn đã duyệt thuộc SG Vĩnh Lộc. Bấm tiêu đề cột để sắp xếp; tích chọn mã để sao chép.
Mã chưa có dữ liệu giao gửi tra cứu
—
Đơn hoàn đã duyệt, chưa ký nhận
—
Chưa tra cứu API hàng hoàn.
Mã vận đơn ↕
Người nhận ↕
SĐT người nhận ↕
Địa chỉ nhận hàng chi tiết ↕
Trạng thái yêu cầu ↕
Điểm sở hữu đơn/thu gom ↕
Điểm tạo yêu cầu hoàn ↕
Lý do hoàn ↕
Ngày tạo yêu cầu ↕
Ngày duyệt ↕
Chưa có dữ liệu.
Danh sách tất cả đơn trong ngàyBấm vào các ô thống kê phía trên để lọc nhanh
Bảng có thanh cuộn ngang bên dưới — kéo sang phải để xem các cột còn lại. Tag SLA nằm ngay cạnh mã vận đơn. Tích ô ở cột # để chọn từng mã; tích ô # trên tiêu đề để chọn tất cả mã đang hiển thị theo bộ lọc hiện tại, sau đó bấm “Sao chép mã vận đơn”.
Mã vận đơn ↕
Nhân viên quét hàng đến ↕
Thời gian đến kiện ↕
Nhân viên giao hàng ↕
Thời gian giao hàng ↕
Thời gian kiện bất thường ↕
Nguyên nhân kiện bất thường ↕
Thời gian ký nhận ↕
Trạng thái đối soát ↕
Chưa có dữ liệu đối chiếu.
Đối chiếu danh sách hàng đến với file giám sát giao hàng. Có thể lọc theo ngày, tìm mã vận đơn, xem trạng thái ký nhận, sao chép mã và xuất Excel.
07Kiểm kho – Đối chiếu hàng vật lý
Đối chiếu danh sách vận đơn trên hệ thống “Đã quét/giao, chưa ký nhận” với mã vận đơn bạn scan trực tiếp từ hàng vật lý. Danh sách bên dưới chỉ hiện mã hệ thống có nhưng chưa được scan vào.
Để kiểm kho, hãy nhập file hàng đến và file giám sát giao hàng trong mục “Kiểm tra quét giao hàng”. Bạn có thể chọn khoảng ngày riêng cho Kiểm kho mà không làm thay đổi bộ lọc của mục Kiểm tra quét giao hàng.
Chọn khoảng ngày hàng đến để xác định danh sách vận đơn cần kiểm kho trên hệ thống. Ngày kiểm kho độc lập với bộ lọc của mục Kiểm tra quét giao hàng.
Vận đơn hệ thống cần kiểm
—
Đã quét/giao nhưng chưa ký nhận, theo khoảng ngày
Mã hàng vật lý đã scan
0
Số mã duy nhất bạn đã nhập
Thiếu hàng vật lý
—
Có trên hệ thống nhưng chưa scan thấy
Mã scan được dùng để đối chiếu với danh sách vận đơn hệ thống ở trên. Hệ thống nhận mã J&T Cargo đúng định dạng 12 chữ số bắt đầu bằng 53; mã không đúng định dạng sẽ được báo riêng và không dùng để đối chiếu. Mã bị scan trùng sẽ chỉ tính một lần và được liệt kê để bạn kiểm tra. Dữ liệu trong ô được giữ lại khi đổi khoảng ngày.
Chưa có mã scan.
Chưa chọn mã nào
Vận đơn có trên hệ thống nhưng thiếu hàng vật lýChưa có dữ liệu
Mã vận đơn ↕
Nhân viên quét hàng đến ↕
Thời gian đến kiện ↕
Nhân viên giao hàng ↕
Thời gian giao hàng gần nhất ↕
Thời gian kiện bất thường ↕
Nguyên nhân kiện bất thường ↕
SLA ↕
Trạng thái ↕
Chưa có dữ liệu đối chiếu.
Lưu ý: dữ liệu được đối chiếu trên toàn bộ file giám sát giao hàng đã nhập, còn tập mã hàng đến được giới hạn theo khoảng ngày đã chọn. Đổi khoảng ngày ở mục “Kiểm tra quét giao hàng” rồi bấm “Áp dụng ngày” để cập nhật danh sách này.
Theo dõi ca kiện vấn đề
Chỉ lấy các đơn có ghi nhận nguyên nhân kiện vấn đề trong lịch sử quét giao, sau đó tra lịch sử đăng ký qua API JFS. Không cộng đơn chỉ quét giao thông thường.
Mỗi ca hợp lệ phải cách lần kiện trước tối thiểu 4 tiếng; trước 12:00 là ca sáng, từ 12:00 là ca chiều; tối đa 2 ca/ngày. Đạt 3 ca hợp lệ sẽ gắn tag đăng ký hoàn.
Chưa tra cứu lịch sử kiện vấn đề.
Đơn kiện vấn đề và số ca hợp lệChưa có dữ liệu
Cột “Ngày hàng đến” cho biết kiện đến ngày nào. Tích chọn từng mã hoặc ô ở tiêu đề để chọn tất cả đơn đang hiển thị, sau đó bấm “Sao chép mã đã chọn”. Bấm vào tiêu đề cột để sắp xếp tăng/giảm.
Chưa chọn mã nào
Mã vận đơn ↕
Ngày hàng đến ↕
Nhân viên giao hàng ↕
Lần kiện gần nhất ↕
Nguyên nhân kiện vấn đề ↕
Lượt API ↕
Ca hợp lệ ↕
Ca hôm nay ↕
Trạng thái / cảnh báo ↕
Bấm “Tra số ca kiện vấn đề” sau khi đã nạp dữ liệu kiểm tra quét giao hàng.